bâng khuâng

Học thuật
Thân thiện
bâng khuâng

Lòng anh bâng khuâng khi nhìn chiếc lá rơi.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Buồn nhớ lâng lâng, không rõ ràng: Trạng thái cảm xúc mơ hồ, thường nỗi buồn hoặc nỗi nhớ nhẹ nhàng, man mác, không dứt khoát.
    • ý nghĩ luyến tiếc, ngẩn ngơ: Cảm giác bịn rịn, tiếc nuối về một điều đó trong quá khứ hoặc sắp qua đi, khiến tâm trạng trở nên thơ thẩn.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Lòng tôi bâng khuâng khi nhìn theo bóng người đi xa. (Tâm trạng tôi man mác buồn khi nhìn theo bóng người đi xa.)
    • ấy có vẻ bâng khuâng khi nhớ về những kỷ niệm . ( ấy có vẻ ngẩn ngơ, luyến tiếc khi nhớ về những kỷ niệm .)
    • Một cảm giác bâng khuâng thoáng qua trong lòng anh. (Một cảm giác buồn nhớ mơ hồ thoáng qua trong lòng anh.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bâng khuâng trong dạ": cảm thấy bồn chồn, man mác buồn trong lòng.

    • Nghe tin ấy, lòng tôi bỗng bâng khuâng trong dạ. (Nghe tin ấy, lòng tôi bỗng thấy bồn chồn, man mác buồn.)
  • "bâng khuâng kẻngười đi": cảm giác lưu luyến, quyến luyến giữa người ở lại người ra đi.

    • Giây phút chia tay, ai nấy đều bâng khuâng kẻngười đi. (Giây phút chia tay, ai nấy đều lưu luyến, người ở kẻ đi.)
Biến thể từ gần giống
  • Bâng quơ (tính từ): không rõ ràng, không mục đích cụ thể (thường dùng cho hành động, lời nói).

    • Anh ấy chỉ nói bâng quơ vài câu rồi đi. (Anh ấy chỉ nói vài câu không mục đích rồi đi.)
  • Ngẩn ngơ (tính từ): đờ đẫn, mất hồn cảm xúc mạnh (như ngạc nhiên, buồn , yêu đương).

    • ấy đứng ngẩn ngơ nhìn theo. ( ấy đứng đờ đẫn nhìn theo.)
Từ đồng nghĩa
  • Lâng lâng: cảm giác nhẹ nhàng, bồng bềnh, thường vui sướng hoặc say (như say rượu, say tình), nhưng cũng có thể chỉ nỗi buồn mơ hồ.
  • Man mác: (cảm giác) lan tỏa nhẹ nhàng, thường nỗi buồn hoặc nỗi nhớ.
  • Bồn chồn: trạng thái không yên, lo lắng, sốt ruột.
Thành ngữ liên quan
  • "Bâng khuâng đứng giữa đôi dòng nước": (thành ngữ/văn chương) chỉ tâm trạng phân vân, lưỡng lự, không biết chọn lựa hướng đi nào.
    • Anh ta như đang bâng khuâng đứng giữa đôi dòng nước, không biết nên quyết định ra sao. (Anh ta như đang phân vân giữa hai lựa chọn, không biết nên quyết định thế nào.)
bâng khuâng

Lòng anh bâng khuâng khi nhìn chiếc lá rơi.

  1. tt. Buồn nhớ lâng lâng, không rõ ràng, xen lẫn với ý nghĩ luyến tiếc ngẩn ngơ: bâng khuâng kẻngười đi bâng khuâng trong dạ.